Luật Hải quan, các Nghị định và Thông tư về thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu áp dụng từ 2014

8:56 PM |
Theo: http://damvietxnk.weebly.com/th7911-t7909c-hq---xnk.html

Link tải về Luật Hải quan, các Nghị định và Thông tư về thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu áp dụng từ 2014:1. Luật:
- Luật hải quan năm 2001. (Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy định về hải quan).
- Luật Hải quan sửa đổi 2005. (Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan).
- Đang có dự thảo, trong năm nay sẽ có Luật Hải quan sửa đổi 2014.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006.
- Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.




2. Thủ tục hải quan điện tử  VNACSS/VCIS:
- Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 hướng dẫn TTHQĐT VNACCS.

3. Thủ tục / kiểm tra / giám sát Hải quan, thuế xuất xuất nhập khẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013  Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Xử phạt và cưỡng chế về Hải quan (Pháp chế Hải quan):
- Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết thi hành việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

5. Trị giá tính thuế hải quan (giá - thuế hàng hóa XNK):
- Hiệp định về thực hiện điều 7 của hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (gọi là hiệp định trị giá GATT 1994).
- Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 quy định về việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa XNK.
- Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 29 /2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 hướng dẫn xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC)

6. Danh mục hàng hóa XNK:
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. (thay thế Nghị định 12/2006/NĐ-CP)
+ Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
+ Danh mục các loại hàng hoá tạm ngừng xnk.
+ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép.

Nhãn, mác hàng hóa XNK:
- Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

7. QLRR Hải quan:
- Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan.
- Quy định, thời hạn, phạm vi kiểm tra sau thông quan theo điều 140 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Xác định trị giá hải quan:





Quyết định số 3125/QĐ-TCHQ ngày 15/01/2013 về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.
+ Mẫu 01/PYCNV/2012: Phiếu yêu cầu nghiệp vụ được hải quan dùng thông báo trả hồ sơ chưa đủ điều kiện để đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch.
+ Mẫu 02/PTN-BGHS/2012: Phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ sơ hải quan hàng phi mậu dịch.
- Thông tư 190/2011/TT-BTC ngày 20/12/2011 quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.
+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là HQ/2011-PMD).
+ Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu là PLHQ/2011-PMD).

10. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo qui định tại Điều 45 Thông tư số 128/2013/TT-BTC

11. TTHQ hàng TN-TX, TX-TN, hàng quá cảnh:
- Khoản 1 đến 6 Điều 53 quy định Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác như sau:

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra, do tính đặc thù của loại hình này nên có một số quy định cụ thể như sau:++ Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, phải nộp thêm 01 bản chụp văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập-tái xuất để giới thiệu sản phẩm).
++ Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện tại Chi cục hải quan nơi có hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc Chi cục hải quan cửa khẩu.
++ Thời hạn tái xuất, tái nhập:
+++ Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan.
+++ Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu. Nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hoá đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+++ Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 136, Điều 137 Luật Thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh:++ Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại. Trường hợp tái nhập, tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập, tạm xuất, người khai hải quan phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất để đối chiếu.
++ Địa điểm làm thủ tục tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập được thực hiện tại Chi cục hải quan cửa khẩu.
++ Thời hạn tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phải đăng ký với cơ quan hải quan, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập trên cơ sở xác nhận của cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh từ thiện.

+ Hàng tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài:
++ Trường hợp trong hợp đồng có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
++ Trường hợp không có hợp đồng hoặc có hợp đồng nhưng không có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thủ tục hải quan thực hiện như thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại quy định tại Phần III Thông tư 128/2013/TT-BTC.
++ Địa điểm làm thủ tục tạm xuất – tái nhập được thực hiện tại Chi cục hải quan cửa khẩu tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại cửa khẩu khác thì được áp dụng thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu.
15. Thủ tục hải quan nhập khẩu Xe máy chuyên dùng và các thiết bị thi công:

- Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.

12. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa chất:
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 quy định về khai báo hóa chất.

13. Thủ tục hải quan nhập khẩu phế liệu:
- Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/12/2010 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 8/9/2006 về việc ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT ngày 15/11/2012 hướng dẫn điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
+ Tại Thông tư 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT chỉ quy định đối với trường hợp phế liệu nhập khẩu cần thẩm định chuyên ngành trước khi cơ quan Hải quan quyết định việc thông quan. Do vậy, trong trường hợp cơ quan Hải quan có nghi ngờ đối với lô hàng nhập khẩu thì sẽ yêu cầu đi giám định lô hàng nhập khẩu đó trước khi thông quan hàng hóa và thực hiện theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT.

14. Thủ tục hải quan nhập khẩu dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất đã qua sử dụng:
- Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng.
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/08/2013 Về việc tăng cường quản lý, kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
- Văn bản số 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/9/2013 hướng dẫn tạm thời việc nhập khẩu (NK) máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

15. Thủ tục hải quan nhập khẩu Xe máy chuyên dùng và các thiết bị thi công:
- Quyết định số  4381/2001/QĐ - BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ
- Thông tư số 23/2009/TT-BTGVT ngày 15/10/2009 qui định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng.
- Thông tư 41/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BTGVT ngày 15/10/2009.

16. Thủ tục hải quan xnk hàng phải kiểm dịch thực vật:
- Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 08 tháng 8 năm 2001.
- Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 về Kiểm dịch thực vật.
- Thông tư 39/2012/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 08 năm 2012 ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.
- Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.- Công văn số 2316/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2014 hướng dẫn thống nhất cho các Cục Hải quan tỉnh thành phố liên quan đến kiểm dịch hàng hóa xuất khẩu.

17. Thủ tục hải quan xnk khoáng sản:
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
- Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
- Thông tư 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 này quy định danh mục, tiêu chuẩn, chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện xuất khẩu khoáng sản.

18. Thủ tục hải quan nhập khẩu VLXD:
- Thông tư 11/2009/TT-BXD 18/06/2009 Quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng nhập khẩu.
- Công văn 37/BXD-VLXD ngày 07/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Công văn 40/BXD-VLXD ngày 15/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu cát nhiễm mặn.
- Công văn 44/BXD-VLXD ngày 28/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu đá khối, đá ốp lát.
- Công văn 43/BXD-VLXD ngày 28/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu vôi cục.
- Công văn 47/BXD-VLXD ngày 30/06/2010 Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản Cao Lanh đã qua chế biến.
- Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 về việc quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát.
-.Công văn 605/BXD-KHXN ngày 14/12/2010 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BXD.
- Thông tư 03/2012/TT-BXD 05/09/2012 công bố danh mục và mã số HS vật liệu amiăng thuộc nhóm amfibole cấm nhập khẩu.

19. Thủ tục hải quan nhập khẩu trang thiết bị y tế: (trang thiết bị y tế đã qua sử dụng là mặt hàng cấm nhập khẩu)
- Thông tư 24/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn việc nhập khẩu trang thiết bị y tế.

20. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Quyết định 818/QĐ-BYT ngày 05/03/2007 về việc ban hành Danh mục hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo mã số HS.
- Quyết định 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/03/2007 của Bộ Y tế Về việc ban hành "Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu".
- Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

21. Thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch động vật:
- Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 V/v ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch.
- Quyết định 46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 về Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y, Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 33/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y.
- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN.
- Công văn số 615/TY-KD ngày 20/4/2009 của Cục Thú y hướng dẫn về thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh động vật, sản phẩm động vật.
- Thông tư 01/2012/TT-BTC ngày 03 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản.

22. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch thủy sản:
- Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.

- Đang có dự thảo Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa u thuộc diện phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013.

23. Thủ tục hải quan nhập khẩu thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý thức ăn chăn nuôi Thủy sản.
- Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 6 năm 2012 Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam.

24. Thủ tục hải quan nhập khẩu phân bón:
- Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 Về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
- Thông tư  số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 quy định về khảo nghiệm công nhận phân bón mới
- Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 này quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón; quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đặt tên phân bón; trách nhiệm quản lý nhà nước về phân bón.

25. Thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc BVTV và nguyện liệu sản xuất thuốc BVTV:
- Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: đăng ký; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói; xuất khẩu, nhập khẩu; buôn bán; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; tiêu hủy; nhãn; bao bì, bao gói; hội thảo, quảng cáo; khảo nghiệm, kiểm định chất lượng, dư lượng; chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.

26. Thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc thú y và nguyện liệu sản xuất thuốc thú y:
- Quyết định số 99/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/2/2006
- Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010.
- Thông tư số 03/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 Quy định ghi nhãn thuốc thú y.
- Thông tư số 08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 Quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y.
Read more…

THÔNG TƯ 22/2014/TT-BTC NGÀY 14/02/2014 HƯỚNG DẪN TTHQĐT VNACCS.

6:37 PM |
(By Vietxnk) - Nhằm đảm bảo việc triển khai chính thức hệ thống VNACCS/VCIS, BTC đã ban hànhThông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014.

Thông tư 22/2014/TT-BTC là cơ sở pháp lí triển khai hệ thống VNACCS/VCIS trong thời gian tới và thay thế Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa XNK thương mại.

Thông tư 22/2014/TT-BTC gồm 5 Chương với 35 Điều. Trong đó:
- Chương I là phần hướng dẫn chung.
- Chương II là quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo hợp đồng mua bán.
- Chương III là thủ tục hải quan đối với các trường hợp khác.
- Chương IV là quy định về giám sát hải quan.
- Chương V là tổ chức thực hiện.

Một số điểm đáng lưu ý trong Thông tư 22/2014/TT-BTC là:
- Bắt buộc phải đăng ký trước các thông tin về hàng hóa XK, NK với cơ quan Hải quan, các thông tin này có giá trị tối đa 07 ngày.
- Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai. (Hoặc phần mềm ECUS5-VNACCS tự tách).
- Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn.
- Trường hợp hàng hóa áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đã khai thông tin trị giá trên tờ khai hàng hóa NK và hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì không phải khai và nộp tờ khai trị giá.
- Các tờ khai hải quan điện tử sẽ thực hiên theo mẫu quy định tại Thông tư (Các biểu mẫu và phụ lục Thông tư 22/2014/TT-BTC), không áp dụng các mẫu cũ trước đây.

Link tải về TT 22/2014/TT-BTC.

Link tải về Các biểu mẫu và phụ lục Thông tư 22/2014/TT-BTC

Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 hướng dẫn TTHQĐT VNACCS có hiệu lực từ ngày 01/4/2014.
Read more…

Công văn 244/BVTV-KD năm 2014 thống nhất về kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật ban hành

6:34 PM |
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 244/BVTV-KDV/v thống nhất một số vấn đề về kiểm dịch thực vật
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2014

Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan)
Nhằm làm rõ một số nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 và công văn số 4232/BNN-BVTV ngày 26/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gửi Bộ Tài chính), để tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, trong khi chờ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật có hiệu lực vào 01/01/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ban hành đang được xây dựng, Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật một số nội dung như sau:
1. Về việc tạm nhập, tái xuất cây có mang theo bầu đất
Tiếp tục thực hiện các qui định đối với việc tạm nhập, tái xuất cây có mang theo bầu đất theo nội dung công văn số 4755/VPCP-KTTH ngày 14/7/2009 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 1038/BVTV-KD ngày 15/7/2009 của Cục Bảo vệ thực vật (gửi kèm). Thời gian thực hiện đến hết ngày 31/12/2014.
2. Về việc kiểm dịch thực vật xuất khẩu
Cơ quan Kiểm dịch thực vật thực hiện kiểm dịch lô hàng xuất khẩu theo đề nghị của chủ hàng. Chủ hàng đăng ký cơ quan kiểm dịch để cơ quan kiểm dịch thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật theo quy định. Chủ hàng có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận kiểm dịch cho người mua hang nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết.
Cơ quan hải quan không yêu cầu chủ hàng nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật vào bộ hồ sơ lô hàng xuất khẩu.
Trong quá trình phối hợp thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Tổng cục Hải quan (Cục GSQL) phản ánh về Cục BVTV để xem xét giải quyết.
Trân trọng cám ơn sự phối hợp của Quý Tổng cục ./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Bộ NNPTNT (để báo cáo);
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các Hiệp hội DN nông, lâm sản;
- Cục trưởng Cục BVTV (để báo cáo);
- Các chi cục KDTV vùng (để thực hiện);
- Lưu VT, KDTV.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Hoàng Trung

Read more…

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP về việc sử dụng CHỮ KÝ SỐ trong thủ tục hải quan điện tử

11:29 PM |



Câu hỏi 1: Chúng tôi được lợi gì khi sử dụng chữ ký số trong TTHQĐT
Trả lời:
Hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng tài khoản khai HQĐT. Cũng tương tự như các hình thức sử dụng tài khoản/mật khẩu khác (VD: thư điện tử, diễn đàn...), luôn tồn tại nguy cơ tài khoản bị tiết lộ, bị chiếm đoạt hoặc thay đổi. Việc này có thể sẽ mang đến rủi ro cho doanh nghiệp như không thể truy cập hệ thống để mở tờ khai khi hàng hóa đã về đến cảng, thậm chí bị đối tượng xấu sử dụng tài khoản của doanh nghiệp để gây thiệt hại cho chính doanh nghiệp như khai báo hàng cấm, khai báo để bị cưỡng chế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Lợi tích mà doanh nghiệp được hưởng khi sử dụng chữ ký số thay cho tài khoản khai HQĐT chính là sự đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, an toàn trong giao dịch giữa có quan hải quan với doanh nghiệp, cơ quan hải quan dễ dàng xác thực được đối tượng tham gia trực tuyến, dữ liệu gửi đến mang tính bảo mật cao, tránh được tình trạng giả mạo truyền thông tin tờ khai.


Câu hỏi 2: Hiện nay công ty tôi chưa có chữ ký số. Vậy khi nào thì chúng tôi phải hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử? Và phải sử dụng chữ ký số do ai cung cấp?
Trả lời:
Theo qui định tại Quyết định số 2341/QĐ-BTC ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành lộ trình triển khai sử dụng chữ ký số công cộng trong thủ tục hải quan điện tử: từ ngày 01/11/2013 người khai hải quan thực hiện sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợp chuẩn với cơ quan hải quan bao gồm FPT, BKAV, VNPT-CA, NACENCOM, CK-CA,SAFE-CA, VIETTEL-CA, SMARTSIGN.


Câu hỏi 3: Nếu sau thời hạn ngày 01/11/2013, công ty tôi vẫn chưa hoàn thành đăng ký chữ ký số thì sao?
Trả lời:
Sau ngày 01/11/2013, trước mắt Tổng cục Hải quan vẫn duy trì 02 phương thức khai báo: có chữ ký số và không có chữ ký số. Do đó nếu chưa đăng ký chữ ký số, Quý Công ty vẫn có thể sử dụng tài khoản khai HQĐT để thực hiện TTHQĐT như bình thường.
Tuy nhiên, việc đăng ký sử dụng chữ ký số sẽ đảm bảo tính xác thực, thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình giao dịch giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp, đặc biệt là đảm bảo tính chính xác và bảo mật cao cho thông tin của chính doanh nghiệp.
Mặt khác, khi tham gia vận hành thử Hệ thống VNACCS/VCIS từ ngày 15/11/2013 và nhất là khi Hệ thống
VNACCS/VCIS hoạt động chính thức từ ngày 01/04/2014, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký chữ ký số.
Vì vật, Quý Công ty nên hoàn thành đăng ký chữ ký số đúng thời hạn nêu trên.


Câu hỏi 4: Làm thế nào để tôi có thể đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử?
Trả lời:
Để đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử, doanh nghiệp phải có chữ ký số được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và truyền thông cấp phép.
Sau khi đã có chữ ký số, tiến hành đăng ký tại dịch vụ "Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số" trên Cổng TTĐT Hải quan với các bước như sau:
Bước 1: Cắm USB Token vào máy tính. Lưu ý: máy tính sử dụng để đăng ký phải được cài Java (nếu chưa có, download tại đây).
Bước 2: Đăng nhập
- Mã doanh nghiệp: nhập mã số thuế của doanh nghiệp.
- Số CMT: 
+ Doanh nghiệp trong nước: số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu thể hiện trên Giấy Chứng nhận ĐKKD của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu  của người đại diện pháp luật.
- Nhập dãy số xác nhận.
- Bấm "Xem thông tin".
Bước 3: Xác nhận thông tin đăng ký.
- Bấm "Xem thông tin chứng thư số".
- Trường hợp xảy ra lỗi: sử dụng một máy tính khác để tiến hành lại từ Bước 1.
- Trường hợp không xảy ra lỗi: hệ thống tự động lấy thông tin và hiển thị lên màn hình, nhập thông tin "Ngày hiệu lực đăng ký" và "Ngày hết hiệu lực đăng ký", bấm "Đăng ký thông tin" để hoàn thành việc đăng ký.


Câu hỏi 5: Nếu có trục trặc trong quá trình đăng ký chữ ký số, chúng tôi có thể gọi đến đâu để được trợ giúp?
Trả lời:
- Nếu trục trặc tại khâu đăng nhập, doanh nghiệp có thể gọi số (04) 39 440 833, máy lẻ 8624 hoặc 8694
- Nếu đã đăng nhập nhưng cần hỗ trợ tại khâu xác nhận thông tin đăng ký, liên hệ số (04) 39 440 833, máy lẻ 8694


Câu hỏi 6: Để sử dụng chữ ký số có phải nâng cấp chương trình khai HQĐT không?
Trả lời:
1. Tổng cục Hải quan đã cung cấp phần mềm khai HQĐT miễn phí tích hợp chữ ký số tại chuyên mục "Thủ tục hải quan điện tử".
2. Trong trường hợp doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm của 1 trong 5 công ty cung cấp phần mềm khai HQĐT thì đề nghị doanh nghiệp liên hệ với công ty đó để được hỗ trợ.


Câu hỏi 7: Công ty tôi thường làm thủ tục hải quan tại TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng, vậy chúng tôi có phải đăng ký sử dụng chữ ký số ở cả 2 nơi không?
Trả lời:
Sau khi đã đăng ký với cơ quan hải quan tại dịch vụ "Đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số" trên Cổng TTĐT Hải quan, doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.


Câu hỏi 8: Chúng tôi đã hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử. Vậy khi tham gia sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS chúng tôi có phải đăng ký lại hay không?
Trả lời:
- Từ ngày 15/11/2013, Tổng cục Hải quan sẽ tổ chức chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS.
- Từ ngày 01/4/2014, Tổng cục Hải quan sẽ chính thức triển khai Hệ thống VNACCS/VCISS trên phạm vi toàn quốc.
Nếu đã hoàn thành việc đăng ký sử dụng chữ ký số trong thủ tục hải quan điện tử thì chữ ký số của Quí Doanh nghiệp cũng sẽ được thực hiện trong Hệ thống VNACCS/VCIS mà không cần phải đăng ký lại.
Để biết thêm thông tin về việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị Quí Doanh nghiệp thường xuyên theo dõi chuyên mục Hệ thống VNACCS/VCIS trên Cổng TTĐT Hải quan.



Câu hỏi 9:  Công ty tôi đã đăng ký sử dụng chữ ký số để kê khai - nộp thuế qua mạng. Vậy chúng tôi có thể sử dụng chữ ký số này để khai hải quan điện tử hay không?
Trả lời:
Việc đăng ký sử dụng chữ ký số để kê khai - nộp thuế qua mạng được thực hiện với cơ quan thuế. Để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Quý Công ty có thể sử dụng chữ ký số này nhưng phải tiến hành đăng ký với cơ quan hải quan

(Theo TCHQ)
Read more…

Nhiều quy định mới về thủ tục hải quan áp dụng từ 01/11/2013

6:23 PM |
Tổng cục Hải quan vừa tổ chức hội nghị giới thiệu nội dung Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực vào ngày 01/11/2013 tới đây với nhiều thay đổi về thủ tục hải quan.
Hội nghị diễn ra trong 2 ngày 30/9 và 01/10/2013, bao gồm các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên - Huế trở ra. Ngoài việc phổ biến về Thông tư số 128/2013/TT-BTC (Thông tư số 128), hội nghị còn tập huấn về Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Phát biểu chỉ đạo hội nghị, Phó Tổng cục trưởng (PTCT) Vũ Ngọc Anh khẳng định sự cần thiết phải sửa đổi Thông tư số 194/2010/TT-BTC (Thông tư số 194). Qua 2 năm thực hiện, Thông tư số 194 bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tế công tác quản lý hải quan. Bên cạnh đó, sau khi Thông tư 194 được ban hành, nhiều văn bản Luật và Nghị định liên quan đến lĩnh vực thuế và hải quan đã được ban hành nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện. Chính vì vậy, sự ra đời của Thông tư số 128 là rất cần thiết.
PTCT chỉ rõ, Thông tư số 128 đã pháp lý hóa những hướng dẫn cá biệt hướng dẫn thực hiện Thông tư số 194, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong thực tế, khắc phục những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý hải quan và đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, dần đi đến thống nhất giữa thủ tục hải quan truyền thống và điện tử.
Chính vì vậy, PTCT yêu cầu các cán bộ trong ngành nghiêm túc nghiên cứu Thông tư số 128 để thực hiện đúng, hướng dẫn và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp (DN) trên địa bàn. Qua quá trình thực hiện, tiếp tục phát hiện những vướng mắc, thực tế nảy sinh để Thông tư đi vào đời sống một cách hiệu quả.

            Thông tư số 128/2013/TT-BTC có nhiều quy định mới về thủ tục hải quan. (Trong ảnh: Cán bộ CCHQ Cảng Đà Nẵng kiểm tra hàng hóa).
Tại hội nghị, đại diện Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã giới thiệu bố cục của Thông tư số 128, những điểm mới trong nội dung Thông tư này so với Thông tư số 194.
Thông tư 128 có nhiều điểm thay đổi về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: Vấn đề khai hải quan; sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan; đồng tiền nộp thuế; thông quan hàng hóa; thanh khoản hàng nhập sản xuất xuất khẩu; bổ sung điều kiện thành lập và quản lý kho ngoại quan; thủ tục xét miễn thuế đối với DN ưu tiên…
Thông tư cũng bổ sung thêm những hướng dẫn về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với một số trường hợp đặc thù mà các văn bản trước đây chưa hướng dẫn như: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là phương tiện vận tải XNK; giám sát hải quan đối với hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu, đang nằm trong khu vực giám sát hải quan, nhưng phải tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài…
Hội nghị tiếp tục kéo dài đến ngày mai với những nội dung liên quan đến Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và công tác kiểm tra sau thông quan.
Ngày 03/10/2013, Tổng cục Hải quan tiếp tục tổ chức hội nghị tương tự ở khu vực miền Nam. Sau đó, Tổng cục Hải quan cũng sẽ tổ chức hội nghị phổ biến nội dung Thông tư này cho cộng đồng DN.
Thông tư số 128 bao gồm 168 Điều, bổ sung 5 Điều mới so với Thông tư số 194, đó là: Xác định trước trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu (Điều 8), Đăng ký tờ khai hải quan (Điều 13), Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam (Điều 62), Tiền chậm nộp (Điều 131), Nộp dần tiền thuế (Điều 132).
Bãi bỏ 02 Điều 98 và 132 tại Thông tư số 194. Bãi bỏ điểm 4.10 phụ lục II tại Thông tư số 194.
Sửa đổi, bổ sung 86 Điều tại Thông tư số 194.
Read more…

Thông tư số 128 - BTC (10/9/2013) thay thế thông tư 194

6:20 PM |
Đã có thông tư 128/2013/TT BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thay thế thông tư 194. Áp dụng từ ngày 01/11/2013 các bạn nhé. Với thông tư mới này việc khai hải quan sẽ khó khăn hơn trước nhiều đấy.
 
Read more…

Thủ tục xin công văn giải tỏa hàng nhập khẩu

2:05 AM |

 Sưu tầm. 

 

Hồ sơ xin công văn giải tỏa hàng hóa

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản sao y công chứng)
  2. Certificate of Origin – C/O (02 bản sao y công chứng)
  3. Certificate of The Free Sales (02 bản sao y công chứng)
  4. Order Confirmation
  5. Commercial Invoice
  6. Packing List
  7. Ocean Bill Of Lading
  8. Công văn xin giải tỏa lô hàng
Thời gian: 07 ngày làm việc
Lưu ý: Sau khi tiến hành giải tỏa lô hàng, Doanh nghiệp tiến hành thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm để lưu hành trên thị trường Việt Nam !

Mẫu công văn giải tỏa hàng hóa

Cty CP PANAMAX                                                                                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
———————–                                                                                                                                   Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
                  Số:………………/CVHQ
Đồng Nai ngày 12 tháng 07 năm 2006

KÍNH GỬI:         - BAN LÃNH ĐẠO CHI CỤC HẢI QUAN TP.HCM
                             – CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ
(V/v xin giải tỏa hàng)

Công ty cổ phần Panamax thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 1830/GP ngày 04/02/1997 của Bộ KH&ĐT TP Hà Nội.
Công ty chúng tôi có nhập khẩu lô hàng thiết bị máy dệt bao tay & phụ tùng đồng bộ thuộc TKHQ số: 1745/NK/ĐT/ĐT ngày 11/07/2006. Hàng đã được kiểm hóa viên kiểm tra xong và xác định số lượng, trọng lượng và mặt hàng đúng theo khai báo trên TKHQ.

Nay vì phải qua giám định, để bảo quản hàng hóa được tốt, tránh thiệt hại cho công ty về các chi phí lưu kho, lưu bãi, Cty chúng tôi làm công văn này kính đề nghị lãnh đạo chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư cho Cty được mang hàng về kho của Cty PANAMAX  tại:
Địa chỉ      : số 589, đường 8A, KCN Biên Hòa II, Đồng Nai.
Điện thoại : 0906 1111 80

Chúng tôi xin cam kết với các nội dung sau:
  1. Kho riêng đủ điều kiện lưu giữ hàng hóa
  2. Bảo quản nguyên vẹn lô hàng, không di chuyển, không đưa hàng ra sử dụng khi
  3. chưa hoàn tất thủ tục Hải Quan.
  4. Thực hiện việc nộp thuế theo luật hiện hành
  5. Chấp nhận xử lý của Cục Hải Quan TP.HCM, kể cả việc tái xuất nếu hàng không
  6. đạt chất lượng nhập khẩu.
  7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm cam kết này.
Rất mong được sự chấp thuận của Quý cơ quan.
Trân trọng kính chào.
Nơi nhận:
Như trên
Lưu P.XNK
Read more…

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (VSATTP) (Do Chi cục VSATTP/ Bộ Y tế cấp)

9:20 PM |


I. TẠI SAO PHẢI ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM:

- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 26/7/2003.
- Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”.
- Theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao thì các cơ sở sản xuất kinh doanh các mặt hàng sau phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm:
a) Thịt và các sản phẩm từ thịt;
b) Sữa và các sản phẩm từ sữa;
c) Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng;
d) Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến;
đ) Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên;
e) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm;
g) Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay;
h) Thực phẩm đông lạnh;
i) Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành;
k) Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
- Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh.
- Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.
- Bản thuyết minh chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh.
đ) Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
e) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
f) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận HACCP ( phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP
III. THỜI GIAN CẤP CHỨNG NHẬN:
30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định)
Read more…

Thủ tục hải quan đối với hành lý xách tay đường hàng không

9:17 PM |
Theo: customs.gov.vn





Trình tự thực hiện:
- Đối với cá nhân, tổ chức:
Người nhập cảnh khai báo và nộp hồ sơ hải quan trong trường hợp quy định gồm:
- Tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh (bản chính)
- Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có, bản chính);
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
+ Đối với hành lý của người nhập cảnh đi Cửa Đỏ:
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan do người nhập cảnh khai báo hải quan và nộp.
b) Kiểm tra thực tế hành lý qua máy soi và lưu hình ảnh kiểm tra trong máy theo quy định. Nếu xét thấy cần thiết thì kiểm tra thủ công và ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan theo quy định.
c) Tính và thu thuế đối với hành lý vượt định mức miễn thuế (nếu có).
d) Lập biên bản để xử lý vi phạm (nếu có).
đ) Ký và đóng dấu công chức hải quan vào Tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh, Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có) theo quy định để thông quan hành lý.                
+ Đối với hành lý của người nhập cảnh đi Cửa Xanh:
a) Người nhập cảnh đi Cửa Xanh có hành lý thuộc diện không phải khai hải quan theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ và gạch (-) thứ 1, điểm 1.b, Điều 4 Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/05/2006 của Bộ Tài chính thì không phải khai hải quan trên tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh nhưng phải chịu sự giám sát hải quan. Hải quan sân bay phải tổ chức biện pháp giám sát phù hợp. Nếu có căn cứ khẳng định người nhập cảnh có hành lý vi phạm thì tạm giữ hành lý, yêu cầu người nhập cảnh phải khai hải quan và lập biên bản xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
c) Trường hợp có căn cứ khẳng định người nhập cảnh có thân phận Ngoại giao mang mặt hàng cấm nhập khẩu thì công chức Hải quan báo cáo ngay cho Chi cục trưởng; Chi cục trưởng tiếp tục báo cáo ngay cho Cục trưởng Cục Hải quan thành phố đồng thời báo cáo bằng phương tiện nhanh nhất cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo.
+ Đối với hành lý ký gửi không cùng chuyến:
Hành lý ký gửi không cùng chuyến gồm hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh thì phải khai hải quan vào tờ khai hải quan phi mậu dịch và thực hiện thủ tục hải quan theo quy định

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
             - Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh (bản chính);
+ Tờ khai hải quan phi mậu dịch (nếu có, bản chính);
        - Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan
- Lệ phí (nếu có): Mức 20.000 đồng/tờ khai theo TT 43/2009/TT-BTC
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):
+ Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nếu có: không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Hải quan sửa đổi năm 2005.
+ Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
+    Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Read more…

Thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất nhập khẩu

9:13 PM |


Thông tư 79/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07/4/2009 (Thông tư 79) hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 79 thay thế các Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005, Thông tư số 114/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007, Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính hiện hành.

Thông tư 79 có hiệu lực từ ngày 04/6/2009. Đây là văn bản hướng dẫn bao quát, tổng hợp, chuyên sâu tất cả các mảng nghiệp vụ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở quy định hiện hành của Luật Hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan.


Download thông tư: 
 

Read more…

Hàng phi mậu dịch và thủ tục hải quan đối với hàng phi mậu dịch

9:12 PM |
Sưu tầm/Toantid. Tài liệu sưu tầm, nếu có gì sai sót, mong mọi người góp ý nhé.


1. Thế nào được gọi là hàng phi mậu dịch ?

Theo thông tư số Số : 112/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005 thì : Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch là hàng hóa nhập khẩu không mang mục đích thương mại không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hàng nhập khẩu phi mậu dịch có thuế phải nộp thuế ngay trước khi thông quan hàng hóa.

1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Naml; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên;
3. Hàng viện trợ nhân đạo;
4. Hàng hoá tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
5. Hàng mẫu không thanh toán;
6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh;
7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
9. Hàng phi mậu khác.


Quy trình thủ tục hải quan

Quy trình cụ thể:

1.Đăng ký tờ khai:

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trứơc pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ hải quan, tính chính xác của các nội dung kê khai trong tờ khai hải quan. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

Hồ sơ qui định:

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính
- Vận tải đơn: 01 bản sao

* Tùy theo từng mặt hàng doanh nghiệp có thể nộp bổ sung:

- Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất): 01 bản chính, 01 bản sao.
- Giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất, nhập khẩu hoặc xuất, nhập khẩu có điều kiện): 01 bản chính.

2. Kiểm tra thực tế hàng hóa:

Hình thức kiểm tra :

Hàng phi mậu dịch xuất nhập khẩu đều phải kiểm tra thực tế hàng hóa, hình thức, mức độ kiểm tra do Lãnh đạo chi cục Hải quan quyết định theo quy định tại điểm III.2, mục I, phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC.

3. Danh mục miễn thuế hành lý, quà biếu theo chế độ phi mậu dịch:

a. Hàng nhập khẩu là quà biếu, quà tặng:

(Căn cứ điểm 4 phần II mục D Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

+ Trị giá không quá 30 triệu đồng đối với hàng tặng cho tổ chức Việt Nam.
+ Trị giá không quá 01 triệu đồng đối với hàng tặng cho cá nhân Việt Nam, nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng.

Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế theo quy định trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ một số trường hợp được miễn thuế toàn bộ:

+ Đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể;

+ Lô hàng quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương.

b. Định mức miễn thuế của người nhập cảnh:

(Căn cứ Bảng định mức ban hành kèm theo Nghị định 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002)


1. Rượu, đồ uống có cồn:
- Rượu từ 22 độ trở lên : 1,5 lít
- Rượu dưới 22 độ : 2,0 lít
- Đồng uống có cồn, bia : 3,0 lít

2. Thuốc lá:
- Thuốc lá điếu : 400 điếu
- Xì gà : 100 điếu
- Thuốc lá sợi : 500 gr

3. Chè, cà phê:
- Chè : 5 kg
- Cà phê : 3 kg

4. Quần áo, đồ dùng cá nhân : Phù hợp mục đích chuyến đi

5. Vật phẩm khác ngoài danh mục 1, 2, 3, 4 Bảng định mức này (không thuộc danh mục cấm NK, NK có điều kiện). : Tổng trị giá < 5 triệu đồng

* Lưu ý:

- Mục 1, 2, 3 trẻ em dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này.
- Cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam ngoài tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo định mức trên còn được xét miễn thuế số hàng hóa mang theo trị giá không quá 1 triệu đồng để làm quà biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Hành lý của người nhập cảnh (vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích của chuyến đi) phải khai báo hải quan trong các trường hợp:

- Vượt định mức miễn thuế;
- Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi;
- Dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập;
- Mang theo thuốc gây nghiện;
- Mang theo thuốc chữa bệnh trên 30 USD;
- Mang theo ngoại tệ trị giá trên 7.000 USD hoặc đối với các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trên 15.000.000VND.
Read more…